Avatar's phukatana

Ghi chép của phukatana

Luyện cách đọc nguyên âm dài /i:/

Bạn muốn truyền đạt đúng ý cho người khác hiểu bằng tiếng anh. Thì việc phát âm tiếng anh chuẩn là rất cần thiết. Bởi vì khi bạn phát âm không đúng là câu nói của bạn sẽ ra một nghĩa khác khiến người nghe không hiểu - học phát âm tiếng anh online. Sau đây là cách khắc phục những lỗi đó.

1. Cách đọc nguyên âm dài /i:/

- Miệng mở rộng sang 2 bên giống như khi cười

- Lưỡi được nâng lên cao

- Phát âm kéo dài hơn so với nguyên âm ngắn

- Đầu lưỡi ở vị trí cao nhất - phát âm 44 âm trong tiếng anh

Bạn hãy lấy một chiếc gương để nhìn thấy khẩu hình miệng và lưỡi đặt đúng chưa rồi luyện tập theo nhé.

2. Ví dụ:

- eat /i:t/: ăn

- leek /li:k/: tỏi tây

- cheek /t∫i:k/: má

- meat /mi:t/: thịt

- cheese /t∫i:z/: phó mát - luyen anh van giao tiep hang ngay

- Peter’s in the team /ˈpiːtərz in ðə ti:m/

- Can you see the sea? /kæn ju siː ðə siː/

- A piece of pizza, please /ə piːs əv ˈpiːtsə pliːz/

- She received her teaching degree /ʃiː rɪˈsiːvt hər tiːtʃɪŋ dɪˈɡriː/

- tea /ti:/: trà

- pea /pi:/: đậu Hà Lan

- sheep /∫i:p/: con cừu

- meal /mi:l/: bữa ăn

- marine /mə'ri:n/: thuộc biển

- see /si:/: nhìn, trông

- bean /bi:n/: hạt đậu

- heel /hi:l/: gót chân

- peel /pi:l/: cái xẻng

- cheap /t∫i:p/: rẻ

- seat /si:t/: chỗ ngồi

3. Nhận biết các nguyên âm được phát âm là /i:/

3. 1. Âm "e" được phát âm là /i:/

Khi đứng liền trước hình thức tận cùng bằng phụ âm + e và trong những chữ be, he, she, me...

Ví dụ:

- secede /sɪ'si:d/: phân ly, ly khai

- benzene /'benzi:n/: chất băng din

- kerosene /'kerəsi:n/: dầu hoả, dầu hôi

- scene /siːn/: phong cảnh

- complete /kəm'pliːt/: hoàn toàn

- cede /si:d/: nhường, nhượng bộ

3.2. Âm "ea" thường được phát âm là /i:/

khi: từ có tận cùng là"ea" hoặc "ea" + một phụ âm.

Ví dụ:

- cheap /t∫i:p/:  rẻ

- meat         /mi:t/: thịt

- dream /dri:m/: giấc mơ, mơ

- heat /hi:t/: hơi nóng

- tea /ti:/: trà

- meal          /mi:l/: bữa ăn

- easy /'i:zɪ/: dễ dàng

3.3. "ee" thường được phát âm là /i:/

- agree /ə'gri:/ đồng ý

- guarantee /gærən'ti:/ bảo đảm, cam đoan

- screen /skri:n/: màn ảnh

- cheese /t∫i:z/ pho-mát

3.4. "ei" được phát âm là /i:/

- deceive /dɪ'si:v/: đánh lừa, lừa đảo

- seignior /'si:njə/: lãnh chúa

- eceipt /rɪ'si:t/: giấy biên lai

- seize /si:z/: nắm lấy, túm lấy

3. 5. "ey" thường được phát âm là /i:/

- Key /ki:/: chìa khóa

3. 6. "ie" được phát âm là /i:/ khi nó là những nguyên âm ở giữa một chữ

- relief /ri'li:f/: sự cứu trợ

- grievance /'gri:vəns/: lời trách, phàn nàn

- grievous /'gri:vəs/: đau khổ, đau đớn

- belief /bi'li:f/: niềm tin, lòng tin

- relieve /ri'li:v/: bớt đau buồn

* Trường hợp ngoại lệ:

- friend /frend/: bạn

- science /'saiəns/ khoa học

>> tienganhonline247.vn

1220 ngày trước · Bình luận · Loan tin
·  

0 bình luận

Viết bình luận mới
Website liên kết