Avatar's bai_tu_long

Ghi chép của bai_tu_long

hải chiến hoàng sa P9-lực lưọng đôi bên

LỰC LƯỢNG ÐÔI BÊN

 

      Lúc 6 giờ sáng, các chiến hạm tới vị trí Đông Nam, cách đảo Vĩnh Lạc chừng 5 hải lý. Lúc này, trời đã rạng sáng.

      Lúc 6 giờ 40 sáng, hai phân đội đã vào vị trí được ấn định trước như sau:

- Phân đội 1 (Nam) gồm 2 chiến hạm HQ-5 và HQ-4 ở phía Nam đảo Quang Hòa.

- Phân đội 2 (Bắc) gồm 2 chiến hạm HQ-16 và HQ-10 ở phía Tây Tây Bắc đảo Quang Hòa.

      Lực lượng Trung Cộng lúc này đang tập trung tại phía Đông đảo Quang Hòa và đã được tăng cường thêm 2 Trục lôi hạm (tàu vớt mìn, viết tắt T-) loại T-43 mang số 389 và 396 trong đêm. Trên đảo, địch đã dựng 5 dãy nhà tiền chế sơn màu xanh đậm để trú quân và các công sự phòng thủ đã được bố trí chu đáo để đề phòng các cuộc đổ bộ. Ngoài ra, sát bờ đảo còn có một số ghe nhỏ dùng để tiếp tế.

      Tính tới ngày 19 tháng 1 là lúc xảy ra trận hải chiến, lực lượng hải quân đôi bên tại Hoàng Sa được ghi nhận như sau:

 

1.   Lực lượng tham chiến

      a.   Hải Quân Việt Nam Cộng Hòa: gồm 4 chiến hạm:

      - Soái hạm Tuần Dương Hạm Trần Bình Trọng HQ-5.

      - Tuần Dương Hạm Lý Thường Kiệt HQ-16.

      - Khu Trục Hạm Trần Khánh Dư HQ-4.

      - Hộ Tống Hạm Nhựt Tảo HQ-10

     

      Sau đây là đặc tính của mỗi chiến hạm

* Tuần Dương Hạm Trần Bình Trọng HQ-5

      - Nguyên là tàu thuộc lực lượng tuần duyên Hoa Kỳ (USCG - US Coast Guard) mang tên Castle Rock (WHEC 383).

      - Được chuyển giao cho HQVN vào ngày 21-12-1971.

      - Đóng tại thủy xưởng Lake Washington thuộc tiểu bang Washington

      - Hạ thủy ngày 11/5/1944 và bắt đầu hoạt động kể từ ngày 8/10/1944.

      - Trọng tải: 1766 tấn tiêu chuẩn, 2800 tấn tối đa

      - Kích thước: dài 310.75 ft, chiều ngang 41.1 ft, tầm nước 13.5 ft.

      - Máy chánh: 2 máy dầu cặn loại Fairbank Morse 6080 mã lực, 2 chân vịt.

      - Vận tốc tối đa: chừng 18 knots.

      - Vũ khí: 1 khẩu 127 ly (5 inch) phía trước mũi, 1 đại bác 40 ly đôi cũng ở sân trước nhưng ở sân thượng phía trên khẩu 127 ly, 2 khẩu 40 ly bên tả và hữu hạm tại sân sau và 2 khẩu đại bác 20 ly đôi ở hai bên hông đài chỉ huy. Nguyên thủy khi chuyển giao, HQ-5 chỉ có đại bác 127 ly, sau này Hải Quân Công Xưởng gắn thêm các ụ đại bác 40 ly để tăng cường hỏa lực tác chiến.

      - Thủy thủ đoàn: chừng 200 người.

      Tuần Dương Hạm là loại chiến hạm lớn nhất của HQVN và có súng cỡ 127 ly cũng lớn nhất. Các loại vũ khí chống tàu ngầm đã bị cắt bỏ khi chuyển giao cho HQVN.

     

* Tuần Dương Hạm Lý Thường Kiệt HQ-16

      - Nguyên thuộc lực lượng tuần duyên Hoa Kỳ, trước đây mang tên Chicoteague (WHEC 375).

      - Được chuyển giao cho HQVN vào ngày 21/6/1972.

      - Đóng tại thủy xưởng Lake Washington thuộc tiểu bang Washington.

      - Hạ thủy ngày 15/4/1942 và bắt đầu hoạt động kể từ ngày 12/4/1943.

      - Đặc tính tương tự như HQ-5.

     

* Khu Trục Hạm Trần Khánh Dư HQ-4

      - Nguyên là USS Forster DER 334 của Hải Quân Hoa Kỳ.

      - Được chuyển giao cho HQVN vào ngày 25/9/ 1971.

      - Đóng tại thủy xưởng Consolidated Steel Corporation, Orange tiểu bang Texas.

      - Hạ thủy ngày 13/11/1943 và bắt đầu hoạt động kể từ ngày 25/1/1944.

      - Trọng tải: 1590 tấn tiêu chuẩn, 1850 tấn tối đa.

      - Kích thước: dài 306 ft, ngang 36.6 ft, tầm nước 14 ft.

      - Máy chánh: 2 máy dầu cặn loại Fairbank Morse 6,080 mã lực.

      - Vận tốc tối đa 21 knots

      - Vũ khí : 2 đại bác 76 ly, một tại sân trước có pháo tháp và một tại sân sau lộ thiên cùng một số đại bác 20 ly.[14]

      - Thủy thủ đoàn: chừng 175 người.

      HQ-4 nguyên là một Khu Trục Hạm thuần túy có nhiệm vụ yểm trợ phòng không và chống tàu ngầm, nhưng sau thế chiến thứ hai đã được hoàn toàn tân trang và gắn loại radar TACAN (Tactical Aircraft Navigation) để trở thành loại chiến hạm chuyên dùng radar để phát hiện hỏa tiễn địch (radar picket). Chiến hạm này đã từng tham dự chiến dịch Market Times ngoài khơi Việt Nam để ngăn chận sự xâm nhập của Cộng sản bằng đường biển.

3779 ngày trước · Bình luận · Loan tin ·  
Yuriko_Matsui
wiki à
10 năm trước· Trả lời