BLOG

Tam thất bắc: Đặc điểm, công dụng và những lưu ý khi sử dụng

trang_baby 27.10.2020
0 người theo dõi 0 bình luận 48 bài chia sẻ

Tam thất hay còn có tên gọi là kim bất hoán. Với cái tên này nó có ý nghĩa là một vị thuốc quý, mà vàng cũng không đổi được. Theo y học hiện đại và y học ngày xưa cũng đã ghi chép và công nhận đây là một trong những loại dược liệu có rất nhiều giá trị trong việc tăng cường sức khỏe và giúp hỗ trợ điều trị bệnh cho con người.

Để tìm hiểu rõ hơn về nguồn gốc, đặc điểm sinh học và các công dụng của tam thất bắc chúng ta cùng tham khảo chi tiết trong nội dung dưới đây:

I. Tên khoa học, tên gọi

-Tên khoa học: Panax pseudo-ginseng, là loài thực vật có hoa thuộc chi Sâm-Ngoài ra, tam thất hay còn được gọi với những tên khác như: Điền tam thất, xuyên tam thất, sâm tam thất và kim bất hoán.

-Ý nghĩa tên tam thất

Theo người xưa, việc loài cây này được đặt là cây Tam thất có thể giải thích theo một số ý nghĩa như sau:

Trong sách “bản thảo cương mục” có ghi chép: Vì cây có 3 lá ở bên trái, 4 lá ở bên phải do đó có tên là tam thất.

Một cách giải thích khác: Tam có nghĩa là 3 ý nói từ lúc gieo hạt tới lức ra hoa phải mất 3 năm. Còn từ thất có nghĩa là 7, ý nói từ lúc gieo hạt cây tới lúc thu hoạch phải mất 7 năm

Ngoài ra, ý nghĩa từ tam thất cũng có thể là do số lá chét trên cây tam thất bắc. Vào những năm đầu tiên thì mỗi lá của chúng có 3 lá chét, nhưng sang những năm tiếp theo khi cây phát triển lớn hơn thì có 7 lá chét. Cho nên cây được đặt với tên gọi là Tam thất.

II. Đặc điểm thực vật

Là dạng cây thảo sống lâu năm. Cây có thân hình cao từ khoảng 30 – 35cm. Lá dạng hình kép chân vịt, mọc vòng thành 3 – 4 lá/ 1 chùm. Cuống lá có chiều dài từ 3 – 6cm, có lông cứng ở hai bên mặt lá.

Cây có hoa và quả. Hoa màu xanh, có 5 cánh và được mọc ở đầu cành (trung bình mỗi cụm hoa có khoảng từ 300 – 400 nụ nhỏ được đan xen với nhau). Hoa nở sau một thời gian sẽ phát triển thành quả. Qủa tam thất khi chín có màu đỏ sáng, bên trong quả tam thất có 2 hạt nhỏ hình bầu dục dài từ 5 – 7mm, đường kinh khoảng 4 – 6mm và có màu vàng sáng.

Xem đầy đủ: Hình ảnh cây tam thất bắc

III. Phân bổ

Trên thế giới, tam thất được tìm thấy ở nhiều vùng trên đất nước của Trung Quốc. Chúng đa phần là mọc hoang và xuất hiện từ rất lâu đời chủ yếu ở trên các vùng có nhiệt cao như các tỉnh: Vân Nam, Tứ Xuyên, Hồ Bắc, Giang Tây, Quảng Tây của Trung Quốc.

Ở Việt Nam, loại cây này được trồng và mọc nhiều ỏ một số tỉnh biên giới giáp với Trung Quốc như Hà Giang, lào Cai, Hòa Bình, Sapa, Cao Bằng… là một trong những tỉnh, thành phố có điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng khá hợp để giúp cây sinh trưởng và phát triển được tốt nhất.

IV. Bộ phận sử dụng

Trên cây tam thất bắc có khá nhiều bộ phận mà chúng ta có thể sử dụng để bào chế làm thuốc giúp tăng cường sức khỏe và hỗ trợ điều trị bệnh cho con người như: Nụ và hoa tam thất, phần rễ và củ tam thất… Đây là những bộ phận có chứa nhiều hoạt chất quý và quan trọng cho sức khỏe của con người.

V. Tính vị và thành phần hóa học

Theo y học cổ truyền: Tam thất có vị ngọt hơi đắng, tính ôn, có tác dụng chỉ huyết, phá huyết, tán ứ, tiêu thũng đinh thống và tư bổ cường tráng.

Theo y học hiện đại: Trong thành phần chính của tam thất có chứa các saponin có tính năng và tác dụng tương tự giống như các saponin nhân sâm. Ngoài ra, tam thất còn chứa thêm các thành phần khác cũng có công dụng rất tốt đối với sức khỏe của con người như: dencichin, các loại acid hữu cơ, các Flavonoid cùng các acid amin và các tinh dầu tạo mùi thơm đặc trưng của tam thất.

VI. Tác dụng dược lý

Tác dụng cầm máu: Tam thất giúp rút ngắn thời gian máu chảy, máu đông và chống lại các chất làm giảm prothrombin trong máu.

Tác dụng tiêu máu: Trong một số nghiên cứu cho biết tam thất có tác dụng tiêu máu, tiêu sưng do chảy máu chấn thương (kể cả nội tạng), tiêu máu ứ (do phẫu thuật, va đập gây bầm tím phần mềm)…

Tác dụng kích thích miễn dịch không đặc hiệu: Ngoài một số loại cây thảo dược khác như cây Nhân Sâm, cây Đinh Lăng thì tam thất được xác minh là một trong những cây thuốc có tác dụng kích thích mạnh miễn dịch không đặc hiệu. Đó chính là một trong những lý do giải thích vì sao tam thất có khả năng hỗ trợ điều trị được các chứng ung thư và các bệnh suy giảm miễn dịch do virus, vi khuẩn gây ra.

Tác dụng với hệ thần kinh: Dịch chiết rễ từ cây tam thất có tác dụng làm hưng phấn hệ thần kinh. Tuy nhiên dịch chiết xuất từ lá tam thất thì lại có tác dụng ngược lại làm kéo dài tác dụng của thuốc an thần.

Một số tác dụng cụ thể của tam thất với hệ thần kinh ở con người như: giúp ngăn ngừa và phòng chống tai biến mạch máu não, làm tan các cục mái đông, giúp máu lưu thông bình thường.

Tác dụng giảm đau: Dịch chiết của rễ, thân lá trên cây tam thất đều có tác dụng giảm đau rõ rệt.

Tác dụng làm điều hòa huyết áp và ổn định nhịp tim. Tam thất có tác dụng giống như một loại thuốc hỗ trợ gây rối loạn nhọp tim, làm giảm lượng oxy hoa hụt và làm giảm tỉ suất sử dụng oxy của cơ tim.

Tác dụng làm giãn mạch máu não và tăng lưu lượng ở mạch máu não. Ngoài những tác dụng trên, tam thất còn được biết đến với khả năng tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể, giúp cơ thể có thể chống lại các vấn đề liên quan viêm, giảm đau, rối loạn mạch máu ở vùng máu.

Chính nhờ có chứa nhiều các thành phần và hoạt chất tốt cho nên tam thất hiện nay được sử dụng nhiều trong việc hỗ trợ điều trị các vấn đề liên quan đến máu nhiễm mơ, bệnh cơ tim, xuất huyết trên vùng mắt, hoặc các chứng bệnh do vận động quá mức và do bị thoái hóa suy giảm chức năng.

Đọc thêm bài viết: Cách làm tam thất bắc ngâm rượu

VII: Công dụng, cách dùng và liều dùng

Theo Đông Y, tam thất có vị ngọt hơi đắng, tính ôn. Vì thế nó được xếp vào một trong những loại thuốc lý khí, có tác dụng cầm máu, hóa ứ, giải độc và tiêu viêm nhanh chóng.

Công dụng hóa ứ, cầm máu và tiêu sưng: Dùng để chữa các trường hợp chảy máu do chấn thương (kể cả bị chấn thương bên trong nội tạng). Bên cạnh tác dụng cầm máu, giảm phù nề còn có tác dụng tiêu máu ứ (do phẫu thuật, đụng dập gây bầm tím phần mềm).

Hóa ứ giảm đau. Ứ, đau là một trong những nguyên nhân chính gây ra các vấn đề liên quan đến tim mạch như: thiểu năng tuần hoàn não, nhũn não, đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, vữa xơ động mạch… và các bệnh ung thư. Trong những bài thuốc chứa hoặc hỗ trợ điều trị ung thư thì ngoài việc sử dụng cây tam thất, người ta còn phải kết hợp với một số loại cây thuốc khác, tùy từng loại ung thư và từng thời kỳ mà các Bác sỹ sẽ có những liệu trình kê đơn cho phù hợp nhất.

Hóa ứ tiêu nhọt: Tam thất có tác dụng tiêu nhọt, giảm đau trong các trường hợp ung nhọt sưng đau, loét và chữa rắn độc cắn. Với trường hợp bị rắn cắn bạn có thể dùng bột tam thất vừa uống bên trong và bôi trực tiếp bên ngoài để giảm tác dụng tiêu độc, tiêu nhọt nhanh hơn.

Đọc thêm: Công dụng của tam thất bắc

VIII. Kiêng kỵ

Tam thất tuy rất tốt, nhưng không phải ai dùng cũng phù hợp và lúc nào cũng dùng được. Một số kiêng kỵ sau đây bạn cần phải chú ý trong quá trình sử dụng tam thất như:

  • Người huyết hư không ứ thì không nên dùng tam thất.
  • Trường hợp dùng tam thất để cầm máu, trong quá trình dùng không nên dùng tỏi, dùng gừng hoặc một số các chế phẩm khác có liên quan đến những thành phần này.

Trên đây là những thông tin tổng hợp liên quan đến cây tam thất bắc. Hy vọng với những thông tin trên giúp các bạn hiểu rõ hơn về các đặc điểm, giá trị và công dụng của vị thuốc này đối với sức khỏe con người. Chúc bạn đọc có nhiều sức khỏe. 

Nguồn tham khảo: www.dongyphuvan.vn

Tham khảo: Tam thất bắc mua ở đâu đảm bảo uy tín? 
0 Bình luận
  • Chưa có bình luận nào cho chủ đề này.
Website liên kết