BLOG

Phụ nữ sau sinh bị trầm cảm có nguy hiểm không?

1 người theo dõi 4 bình luận 568 bài chia sẻ

Trầm cảm sau sinh là chứng bệnh tâm lý thường gặp, xảy ra ở khoảng 10 – 20% phụ nữ sau khi sinh nở. Vậy dấu hiệu nhận biết trầm cảm sau sinh là gì? Cách phòng tránh như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu cách chăm sóc sau sinh qua bài viết dưới đây nhé.

Trầm cảm sau sinh có ảnh hưởng gì đến mẹ và bé không?

Trầm cảm sau sinh là vấn đề sức khỏe tâm lý rất nghiêm trọng, song hiện nay không nhiều người thực sự quan tâm về hiểu hết về căn bệnh. Không ít người xem nhẹ chứng trầm cảm sau sinh, chỉ đến khi người nhà hoặc bản thân thực sự trải qua mới biết hậu quả nặng nề mà căn bệnh này gây ra. Nó ảnh hưởng lớn đến cả sức khỏe và cuộc sống của người mẹ cũng như gia đình.

Với bản thân người mẹ, trầm cảm sau sinh khiến tinh thần kiệt quệ, gây ra tình trạng suy dinh dưỡng, suy nhược thần kinh, sụt cân,… Nguy hiểm hơn là xuất hiện những suy nghĩ hoang tưởng và từ đó gây ra hành vi nguy hiểm, tự làm tổn thương bản thân. Hơn nữa, những đứa trẻ có mẹ bị trầm cảm nhiều nguy cơ không phát triển cảm xúc, hành vi:


  • Có thể sẽ bị chậm phát triển ngôn ngữ, vận động
  • Hạn chế khả năng giao tiếp
  • Có thể có những hành vi bất bình thường, dễ kích động ở trẻ
  • Trẻ dễ mắc tình trạng căng thẳng và khó thích nghi với môi trường, khó hòa nhập xã hội…

>>Xem thêm: thuốc DHA cho mẹ sau sinh loại nào tốt

Triệu chứng nhận biết trầm cảm sau sinh

Có rất nhiều dấu hiệu nhận biết tình trạng trầm cảm sau sinh, các mẹ có thể tham khảo một số dấu hiệu sau:

  • Suy nhược cơ thể: Sau khi sinh, mẹ rất dễ rơi vào trạng trạng thái vô vọng, khó chịu do con quấy khóc. Áp lực tâm lí cộng thêm quá trình nuôi con vất vả sẽ làm mẹ bị đau khổ, quấy khóc, stress và trầm cảm.
  • Đau đầu dữ dội, trong nhiều ngày mà không rõ nguyên nhân
  • Căng thẳng: Tình trạng căng thẳng thường xuyên, không lý do là dấu hiệu cho thấy tình trạng trầm cảm sau sinh trở nặng. Đây là loại căng thẳng mà không thể điều trị bằng thuốc.
  • Cảm giác bị ám ảnh: Những mẹ có biểu hiện bị trầm cảm sau sinh thường hay bị ám ảnh về một việc, một người hay một hành động cụ thể nào đó
  • Mất tập trung, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ liên tục là dấu hiệu cho thấy mẹ đang bị stress, căng thẳng quá mức
  • Ngoài ra, một số biểu hiện khác như: Buồn bã, khó tập trung, thường nghĩ đến các chết, muốn tự tử….

>>Xem thêm: khó ngủ sau sinh phải làm sao

Cách phòng ngừa trầm cảm sau sinh cho mẹ

Phòng bệnh trầm cảm sau sinh cần được thực hiện từ khi mang thai nhằm chuẩn bị sẵn tâm lý cho người mẹ. Các phương pháp này bao gồm:

Ngay từ khi mang thai

Ngay từ thời gian đầu của thai kỳ, các chị em cần được quan tâm chăm sóc đầy đủ về cả chế độ dinh dưỡng và tinh thần. Mẹ bầu cũng nên tham gia các hoạt động thể dục thể thao như: đi bộ, tập luyện yoga… tránh tình trạng ngồi lì một chỗ. Hay mẹ cũng cần nghe nhạc, đọc sách nhiều hơn, học thêm một bộ môn nghệ thuật nào đó hoặc gặp gỡ bạn bè những người đã có kinh nghiệm mang thai và chăm sóc con nhỏ… để giúp tâm trạng luôn ổn định, vui vẻ.

Sau khi sinh con

Sau sinh bé, mẹ cần được chăm sóc chu đáo và thực hiện chế độ sinh hoạt phù hợp để chống lại căn bệnh trầm cảm sau sinh:

  • Giữ lối sống lành mạnh: Ăn uống, nghỉ ngơi đúng thời gian quy định, tham gia các hoạt động thể chất như đi dạo với bé con hàng ngày. Mẹ sau sinh cần được bồi bổ thật nhiều với chế độ ăn khoa học để hồi phục sức khỏe.
  • Không tự tạo áp lực lên bản thân: Mẹ sau sinh không nên tự ôm dồn mọi việc vào bản thân và không cần tự tạo tâm lý bắt buộc cho mình. Mẹ hãy giữ tâm trạng thoải mái nhất và điều chỉnh mọi thứ sao cho phù hợp với mong muốn của bản thân và giành thời gian cho mình nhiều hơn.
  • Đừng tự cô lập bản thân: Nếu có vấn đề gì bí bách hãy chia sẻ ngay với chồng hoặc gia đình, bạn bè, đừng tự cô lập mình để rồi xảy ra những áp lực tâm lý không mong muốn.

>>Xem thêm: cách giảm béo sau sinh an toàn hiệu quả

Trầm cảm sau sinh là một chứng rối loạn cảm xúc tiềm ẩn nhiều nguy hiểm cho người bệnh, trẻ nhỏ và cả những người thân xung quanh. Do đó, ngay khi nhận thấy các triệu chứng của bệnh, bản thân người bệnh cần phải chủ động hơn trong việc thăm khám và điều trị. Đồng thời, sự hỗ trợ và quan tâm từ phía gia đình cũng góp phần quan trọng trong quá trình cải thiện sức khỏe của bệnh nhân.

0 Bình luận
  • Chưa có bình luận nào cho chủ đề này.
Website liên kết