BLOG

Những mẩu hội thoại tiếng anh thông dụng theo tình huống

tienganhlangmaster 29.01.2023
0 người theo dõi 0 bình luận 87 bài chia sẻ
Nếu bạn đang muốn tăng độ lưu loát và luyện phản xạ trong giao tiếp, hãy thử cách học thông qua các hội thoại tiếng Anh. Tìm hiểu ngay 20+ hội thoại cơ bản dưới đây!

Để rèn luyện kĩ năng nói và luyện phản xạ khi giao tiếp, học trước những hội thoại tiếng Anh là một điều vô cùng cần thiết. Việc giao tiếp lưu loát sẽ khiến bạn tự tin hơn và hiện nay, điều này vô cùng quan trọng dù bạn đang làm bất kì công việc gì. Do đó, nếu bạn đang tìm kiếm những mẩu hội thoại tiếng Anh minh hoạ theo các tình huống thông dụng nhất trong cuộc sống, bài viết dưới đây của Langmaster sẽ hoàn toàn phù hợp đấy!

I. Tổng hợp những đoạn hội thoại tiếng Anh thông dụng trong cuộc sống

1. Hội thoại chào hỏi tiếng Anh

1.1. Hội thoại 1: Chào hỏi một người bạn cùng trường

Steve: Hello. How are you?

Trinh: Good, thank you. What about you?

Steve: Not too bad. My name is Steve Hill. What is your name?

Trinh: I'm Trinh, Hoang Thuy Trinh.

Steve: I'm glad to meet you here, Trinh. 

Trinh: It's nice to meet you too.

Steve: Well, class is about to start. Bye for now!

Trinh: Take it easy. See you soon, bye!

Bản dịch:

Steve: Xin chào. Bạn khỏe không?

Trinh: Tôi ổn, cảm ơn bạn. Còn bạn thì sao?

Steve: Không quá tệ. Tên tôi là Steve Hill. Tên của bạn là gì?

Trinh: Mình là Trinh, Hoàng Thùy Trinh.

Steve: Tôi rất vui khi gặp bạn ở đây, Trinh.

Trinh: Tôi cũng rất mừng khi được gặp bạn.

Steve: Chà, giờ học sắp bắt đầu rồi. Tạm biệt bạn nhé!

Trinh: Được thôi. Hẹn gặp lại bạn, tạm biệt!

=> Tham khảo thêm:

45 CÂU GIAO TIẾP 99% NGƯỜI MỸ DÙNG HÀNG NGÀY - Học tiếng Anh Online (Trực tuyến)

1.2. Hội thoại 2: Làm quen với một người bạn ngoại quốc cùng trường

Mai: Good morning! Can I speak with you?

Kamala: Sure!

Mai: Thank you. I'd like to introduce myself. My name is Mai; I'm from Vietnam. Where are you from?

Kamala: Oh, I'm Thai and my name is Kamala. Which college department are you in?

Mai: I'm a psychology student. Industrial psychology is more appealing to me because I believe it will benefit me in the long run.

Kamala: A fascinating job. In the cafeteria, we can discuss your major in more detail.

Mai: Excellent. Let's go!

Bản dịch: 

​Mai: Chào buổi sáng! Tôi có thể nói chuyện với bạn không?

Kamala: Chắc chắn rồi!

Mai: Cảm ơn bạn. Tôi muốn giới thiệu bản thân mình. Tôi tên là Mai; tôi đến từ Việt Nam. Bạn đến từ đâu?

Kamala: Ồ, tôi là người Thái và tên tôi là Kamala. Bạn đang ở khoa đại học nào vậy?

Mai: Tôi là một sinh viên tâm lý học. Tâm lý học công nghiệp hấp dẫn tôi hơn vì tôi tin rằng nó sẽ có lợi cho tôi về lâu dài.

Kamala: Một công việc hấp dẫn. Trong căng tin, chúng ta có thể thảo luận chi tiết hơn về chuyên ngành của bạn.

Mai: Tuyệt vời. Đi thôi nào!​

60 CÂU TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT ĐỂ GIỚI THIỆU VỀ BẢN THÂN - Học tiếng Anh Online (Trực tuyến)

1.3. Hội thoại 3: Chào hỏi, giới thiệu về nghề nghiệp của bản thân

Trung: Good morning, Ms. Hanh. We have probably not yet had a formal meeting. I am Thinh.

Ms. Hanh: Hello. I'm glad to meet you here.

Trung: I'd like to introduce myself. My name is Thinh Tran. I am 28 years old. I've spent the last eight years residing in Los Angeles. I work as a teacher.

Ms. Hanh: Tell me about your teaching experience.

Trung: My friends frequently ask me, "Why did you decide to become a teacher?" I smile. I chose this career because I adore kids so much. I want to look after children, teach them how to write, read, and play, as well as how to appreciate the finest things in life.

Ms. Hanh: I genuinely like your ideas. That's fantastic.

Trung: I hope so, and thanks for the compliment.

Ms. Hanh: You’re welcome.

Bản dịch: 

Trung: Chào buổi sáng, cô Hạnh. Chúng ta có lẽ vẫn chưa có một cuộc họp chính thức nhỉ. Tôi là Thịnh. 

Bà Hạnh: Xin chào. Tôi rất vui khi gặp bạn ở đây.

Trung: Tôi xin tự giới thiệu. Tôi tên là Thịnh Trần. Tôi 28 tuổi. Tôi đã sống tám năm qua ở Los Angeles. Tôi làm việc với vai trò là một giáo viên.

Cô Hạnh: Hãy kể cho tôi nghe về kinh nghiệm giảng dạy của bạn.

Trung: Bạn bè của tôi thường hỏi tôi, "Tại sao bạn lại quyết định trở thành một giáo viên?" Tôi cười. Tôi chọn nghề này vì tôi yêu trẻ con rất nhiều. Tôi muốn chăm sóc trẻ em, dạy chúng cách viết, đọc và chơi, cũng như cách trân trọng những điều trong sáng nhất của cuộc sống.

Bà Hạnh: Tôi thực sự thích ý tưởng của bạn. Điều đó thật tuyệt.

Trung: Tôi hy vọng như vậy, và cảm ơn vì lời khen.

Bà Hạnh: Không có chi.

50 CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP PHỔ BIẾN DÙNG TRONG MỌI TÌNH HUỐNG - Tiếng anh cho người đi làm mất gốc

1.4. Hội thoại 4: Chào hỏi, giới thiệu bản thân với mọi người trong công ty

Toby: Hello everyone I'm a new employee searching for support.

Everyone: Please introduce yourself as John.

Toby: Toby Mason here; nice to meet you all. I've spent the last 15 years promoting conferences like this one to businesses, educational institutions, and human resources offices. Bringing together the ideal individuals, organizations, and innovative ideas is what I specialize in, and it is for this reason that I am here. James and I work together because I'm not very good with details. I promise that when I've gotten people enthusiastic about the conference, everyone in this room will be able to shine with their unique skills. I'm eager to work with all of you.

Everyone: Very good, I like your intro. 

John: Thanks. I will try to do my best

Bản dịch:

Toby: Xin chào mọi người, tôi là nhân viên mới đang tìm kiếm sự hỗ trợ.

Mọi người: Xin tự giới thiệu mình là Toby.

Toby: Toby Mason đây; Rất vui khi được gặp tất cả các bạn. Tôi đã dành 15 năm qua để quảng bá các hội nghị như thế này cho các doanh nghiệp, tổ chức giáo dục và văn phòng nhân sự. Tập hợp những cá nhân, tổ chức lý tưởng và những ý tưởng mới mẻ là điều tôi chuyên tâm và chính vì lý do đó mà tôi có mặt ở đây. Tôi và James làm việc cùng nhau vì tôi không rành về chi tiết. Tôi hứa rằng khi tôi thu hút được mọi người nhiệt tình tham gia hội nghị, tất cả mọi người trong phòng này sẽ có thể tỏa sáng với những kỹ năng độc đáo của mình. Tôi rất mong muốn được làm việc với tất cả các bạn.

Mọi người: Xuất sắc; Tôi thích lời giới thiệu của bạn.

Toby: Cảm ơn. Tôi sẽ cố gắng để trở nên tốt nhất có thể.

60 CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH DÀNH CHO DÂN CÔNG SỞ - Khóa học tiếng anh giao tiếp cho người đi làm

2. Đoạn hội thoại tiếng Anh về sở thích

2.1. Hội thoại 1: Hai người bạn có chung sở thích

Adam: What are your hobbies?

Linda: I enjoy cooking and listening to music. How about you?

Adam: I enjoy listening to music as well. Additionally, I enjoy reading novels a lot.

Linda: That's fascinating! I used to collect novels.

Adam: Seriously?

Linda: Yes, what novels do you like, Adam?

Adam: I enjoy Black Mass. Do you know it, Linda?

Linda: Obviously. It was made into a movie.

Adam: Do you want to watch them with me, Linda?

Linda: That'd be fantastic.

Bản dịch:

Adam: Những sở thích của bạn là gì?

Linda: Tôi thích nấu ăn và nghe nhạc. Còn bạn thì sao?

Adam: Tôi cũng thích nghe nhạc. Ngoài ra, tôi thích đọc tiểu thuyết rất nhiều.

Linda: Thật là hấp dẫn! Tôi đã từng sưu tầm tiểu thuyết đấy.

Adam: Thật chứ?

Linda: Đúng vậy, bạn thích tiểu thuyết nào, Adam?

Adam: Tôi rất thích Black Mass. Bạn có biết không, Linda?

Linda: Rõ ràng. Nó đã được chuyển thể thành phim.

Adam: Bạn có muốn xem nó với tôi không, Linda?

Linda: Điều đó thật tuyệt vời.

2.2. Hội thoại 2: Từng có cùng sở thích với người bạn trong quá khứ

​​Lan: What are your interests, Vy?

Vy: Well, I enjoy both painting and music. How about you?

​​Lan: I enjoy music as well. I am also a stamp collector.

Vy: That's fascinating! I once enjoyed coin collecting.

​​Lan: Really?

Vy: I did indeed collect a lot of other things.

Bản dịch: 

Lan: Sở thích của bạn là gì vậy Vy?

Vy: À, tôi thích cả hội họa và âm nhạc. Còn bạn thì sao?

Lan: Tôi cũng thích âm nhạc. Tôi cũng là một người sưu tập tem.

Vy: Thật là hấp dẫn! Tôi đã từng rất thích sưu tập tiền xu.

Lan: Thật vậy ư?

Vy: Quả thật tôi đã sưu tầm được rất nhiều thứ khác.

2.3. Hướng dẫn viên du lịch hướng dẫn đoàn du lịch

Tour guide: Please feel free to ask me any questions you may have.

Visitor: I have a query.

Tour guide: Okay, what's that?

Visitor: Which restaurant in this area is the best?

Tour guide: Hmm... So many excellent eateries may be found here. Ha Noi - Sai Gon is one of my favorites.

Visitor: From here, how far is it?

Tour guide: Go straight ahead for about 300 meters. It will be on your right.

Visitor: Oh, and when are we having lunch?

Tour guide: Our lunch break will begin around 11:45.

Bản dịch: 

Hướng dẫn viên: Vui lòng hỏi tôi bất kỳ câu hỏi nào bạn có thể có.

Khách: Tôi có một câu hỏi.

Hướng dẫn viên: Được rồi, đó là gì?

Du khách: Nhà hàng nào trong khu vực này là tốt nhất?

Hướng dẫn viên: Hmm... Có thể tìm thấy rất nhiều quán ăn tuyệt vời ở đây. Hà Nội - Sài Gòn là một trong những mục yêu thích của tôi.

Du khách: Từ đây, nó là bao xa?

Hướng dẫn viên: Đi thẳng khoảng 300m. Nó sẽ ở bên phải của bạn.

Khách: Ồ, và khi nào chúng ta ăn trưa?

Hướng dẫn viên: Giờ nghỉ trưa của chúng ta sẽ bắt đầu vào khoảng 11:45.

3. Đoạn hội thoại tiếng Anh về thói quen hàng ngày

Mai Anh: I'm sick of doing never-ending homework at school.

Minh Duc: Me, too. Let's relax and unwind, shall we?

Mai Anh: OK. I have a habit of listening to music to relax every day. Are you a fan of pop music?

Minh Duc: Yes, I really enjoy it.

Mai Anh: Which genre do you prefer?

Minh Duc: Jazz is my favorite genre. Are you fond of them?

Mai Anh: I actually favor Korean bands.

Bản dịch:

Mai Anh: Minh phát mệt với những bài tập mãi không hết ở trên trường rồi.

Minh Đức: Minh cũng vậy. Chúng ta có nên nghỉ ngơi và thư giãn không nhỉ?

Mai Anh: Được đấy. Tôi có thói quen nghe nhạc để thư giãn mỗi ngày. Bạn có phải là một fan hâm mộ của nhạc pop không?

Minh Đức: Vâng, tôi rất thích.

Mai Anh: Bạn thích thể loại nào nhỉ?

Minh Đức: Jazz là thể loại tôi yêu thích nhất. Bạn có thích chúng không?

Mai Anh: Tôi thực sự rất thích các ban nhạc Hàn Quốc.

50 CÂU TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT TRONG GIAO TIẾP HÀNG NGÀY - Học tiếng anh online cho người đi làm

4. Hội thoại tiếng Anh chủ đề du lịch

4.1. Hội thoại 1: Hội thoại tiếng Anh về kế hoạch du lịch

A: What can I help you with?

B: Yes. I've had some requests from folks to take them on tours of the city. Please inform me about some interesting places around.

A: Sure. May I know if you want to leave from here?

B: The Modern Art Museum. Is it a long way away?

A: No, actually. On foot, getting there won't take you more than ten minutes.

B: Could you just tell me the way?

A: Take the third turning to the right as you walk along this route. You'll see it.

B: Thank you. Tomorrow afternoon, we intend to visit the Ngoc Son Temple. How long will it take, by the way?

A: By using Bus No. 9, it takes about 40 minutes.

B: Also, can I buy some souvenirs nearby?

A: Yeѕ, ѕir. There is a craft market not far away from the fruit market. You'll definitely find something you like in the market, I'm sure.

B: Many thanks for your information.

A: You are welcome.

Bản dịch:

A: Tôi có thể giúp gì cho quý khách?

B: Vâng. Tôi đã có một số yêu cầu từ mọi người để đưa họ đi tham quan thành phố. Xin vui lòng cho tôi biết về một số địa điểm thú vị xung quanh.

A: Chắc chắn rồi. Tôi có thể biết ông muốn xuất phát từ đâu không?

B: Bảo tàng Nghệ thuật Hiện đại. Có xa không nhỉ?

A: Thực ra là không. Nếu đi đi bộ, ông sẽ không mất hơn mười phút để đến đó.

B: Bạn có thể chỉ cho tôi đường đi được không?

A: Rẽ thứ ba sang bên phải khi ông đi dọc theo tuyến đường này. Ông sẽ nhìn thấy nó.

B: Cảm ơn bạn. Chiều mai, chúng tôi định đi thăm đền Ngọc Sơn. Nhân tiện, tới đó sẽ mất bao lâu nhỉ?

A: Đi bằng xe buýt số 9 sẽ mất khoảng 40 phút ạ.

B: Ngoài ra, tôi có thể mua một ít đồ lưu niệm gần đó không?

A: Vâng, thưa ngài. Có một chợ thủ công cách không xa chợ trái cây. Tôi chắc chắn ông sẽ tìm thấy thứ mình thích ở chợ.

B: Rất cám ơn thông tin của bạn.

A: Không có gì.

Xem thêm:

=> BỘ 1500 TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT THEO CHỦ ĐỀ

=> TỔNG HỢP 3000 TỪ VỰNG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG THEO CHỦ ĐỀ

=> TOP 1000+ TỪ VỰNG TIẾNG ANH THÔNG DỤNG THEO CHỦ ĐỀ

4.2. Hội thoại 2: Hội thoại đặt vé máy bay tiếng Anh

A: Good morning, sir! What can I do to support you?

B: I'd like to book a seat on a flight to Da Nang for July 17th.

A: Please give me a moment.

B: Okay, I'll wait.

A: On July 17th, flight number 369 departs at 6:30 PM. Are you okay with that?

B: That's awesome!

A: Would you want a first-class or economy ticket?

B: I'll be traveling in economy class.

A: Do you have any more inquiries?

B: When must I check in prior to my flight?

A: You should arrive one hour prior to the departure time. Your ticket is right here.

B: Many thanks.

A: Thank you, sir. Have a fantastic journey!

Bản dịch: 

A: Chào buổi sáng, thưa ngài! Tôi có thể làm gì để hỗ trợ ngài?

B: Tôi muốn đặt một chỗ trên chuyến bay đến Đà Nẵng vào ngày 17 tháng 7.

A: Xin vui lòng cho tôi một chút thời gian.

B: Được rồi, tôi sẽ đợi.

A: Ngày 17/7 chuyến bay số hiệu 369 khởi hành lúc 18h30 tối. Có ổn không ạ?

B: Tuyệt quá!

A: Ngài muốn vé hạng nhất hay hạng phổ thông?

B: Tôi sẽ bay ở hạng phổ thông.

A: Ngài có câu hỏi nào khác nữa không?

B: Khi nào tôi cần làm thủ tục trước chuyến bay?

A: Ngài nên đến một giờ trước giờ khởi hành. Vé của ngài ở ngay đây.

B: Cảm ơn rất nhiều.

A: Cảm ơn ngài. Chúc ngài có một cuộc hành trình tuyệt vời nhé!

=> Tham khảo thêm: 

30 CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP THÔNG DỤNG KHI ĐI DU LỊCH - Học Tiếng Anh Online (Trực Tuyến)

5. Mẩu hội thoại hỏi về thời tiết trong tiếng Anh

A: Going to the beach this weekend would be fantastic.

B: What will the weather be like? Maybe I should also go.

A: This weekend should have warm weather.

Will the weather be ideal for the beach?

A: In my opinion, it will.

B: If the temperature dropped this weekend, that wouldn't be good at all.

A: I'm excited about this trip and I hope it stays warm.

B: The weather in Cat Ba is so unpredictable that nothing can be forecast.

A: I'm aware. The weather seems to change every day.

B: If it weren't constantly so unpredictable, I'd enjoy it.

A: We could make plans more easily if that happened.

B: I understand. Knowing the weather ahead of time will make things simpler.

Bản dịch: 

A: Đi biển vào cuối tuần này sẽ rất tuyệt đấy.

B: Thời tiết sẽ như thế nào nhỉ? Có lẽ tôi cũng nên đi cùng!

A: Cuối tuần này sẽ có thời tiết ấm áp.

B: Thời tiết sẽ lý tưởng trên bãi biển chứ?

A: Theo ý kiến của tôi thì sẽ lý tưởng đấy.

B: Nếu nhiệt độ giảm vào cuối tuần này, điều đó sẽ không tốt chút nào.

A: Tôi rất hào hứng với chuyến đi này và tôi hy vọng thời tiết sẽ ấm áp.

B: Thời tiết ở Cát Bà rất thất thường, không thể dự báo trước được điều gì.

A: Tôi biết. Thời tiết dường như thay đổi mỗi ngày.

B: Nếu thời tiết không liên tục khó đoán, tôi sẽ thích lắm.

A: Chúng ta có thể lập kế hoạch dễ dàng hơn nếu điều đó xảy ra.

B: Tôi hiểu. Biết trước thời tiết sẽ khiến mọi việc trở nên đơn giản hơn.

6. Đoạn hội thoại tiếng Anh giữa 2 người bạn

Chi: Hi there, Lan. Minh is sick. Visiting him might be a good idea.

Lan: That's a wise decision! When should we meet?

Chi: Is Thursday ok?

Lan: I'm sorry, but Thursday I have to go to the guitar class.

Chi: What about this Friday?

Lan: That is a good idea. When is it?

Chi: I believe our meeting will be at 2:00 pm. Is it alright?

Lan: Yes. Come together at the bus stop.

Chi: OK. I'll see you then.

Bản dịch:

Chi: Chào Lan. Minh bị ốm đấy. Đến thăm bạn ấy có thể là một ý kiến hay nhỉ.

Lan: Đó là một quyết định sáng suốt! Khi nào mình nên gặp nhau nhỉ?

Chi: Thứ Năm có ổn không?

Lan: Tôi xin lỗi, nhưng thứ Năm tôi phải đến lớp học ghi-ta.

Chi: Còn thứ Sáu này thì sao?

Lan: Đó là một ý kiến hay. Khi nào nhỉ?

Chi: Tôi tin rằng cuộc họp của chúng ta sẽ diễn ra vào lúc 2 giờ chiều. Nó ổn chứ?

Lan: Vâng. Cùng nhau đến bến xe nhé.

Chi: Được rồi. Tôi sẽ gặp bạn sau nha.

7. Đoạn hội thoại tiếng Anh về công việc

Guest: What do you do?

Staff: I work as a hotel's event coordinator.

Guest: What precisely does an coordinator of an event do?

Staff: Well, we organize and set up all the necessary components for holding conferences and meetings for different groups. Our key responsibility is to make sure that the event is organized and goes efficiently. For instance, we schedule rooms, put up any necessary equipment (such audio-visual equipment, microphones, etc.), and address any issues that may arise.

Guest: Wow, that sounds fascinating.

Staff: Interesting, although managing everything can be challenging at times.

Bản dịch:

Khách: Bạn làm nghề gì vậy?

Nhân viên: Tôi làm điều phối sự kiện của khách sạn.

Khách: Chính xác thì người điều phối sự kiện làm gì nhỉ?

Nhân viên: À, chúng tôi tổ chức và thiết lập tất cả các thành phần cần thiết để tổ chức hội nghị và cuộc họp cho các nhóm khác nhau. Trách nhiệm chính của chúng tôi là đảm bảo rằng sự kiện được tổ chức và diễn ra hiệu quả. Ví dụ: chúng tôi lên lịch cho các phòng, bố trí bất kỳ thiết bị cần thiết nào (như thiết bị nghe nhìn, micrô, v.v.) và giải quyết mọi vấn đề có thể phát sinh.

Khách: Chà, nghe hấp dẫn quá.

Nhân viên: Thú vị thật đấy, nhưng việc quản lý mọi thứ đôi khi có thể khó khăn.

8. Hội thoại phỏng vấn xin việc bằng tiếng Anh

Interviewer: Hello, David, and welcome to EFI Corporation. I am John.

Interviewee: Hello, it's good to meet you.

Interviewer: How are you today? Nice to meet you as well.

Interviewee: I'm fine. How are you doing, sir?

Interviewer: Excellent, thanks. Hope we didn't make you wait too long.

Interviewee: No, while I was waiting, I spoke with one of your engineers.

Interviewer: That's great. David, are you up to begin?

Interviewee: Sure, of course.

Interviewer: Let me first say a few words about myself. We have been conducting interviews with candidates since we have a vacant job in our engineering department, and I am the manager of that department.

Interviewee: Yes, sir. After reading the job description on your website, I consider myself an excellent fit.

Interviewer: The team is putting a lot of effort into the numerous projects we currently have underway. Ideally, we will be busy for a very long period.

Interviewee: What core competencies are necessary for the position?

Interviewer: We do offer a lot of training for this role, which is an entry-level engineering role. However, you must have a bachelor's degree in computer engineering or higher. A plus is having prior industry experience.

Interviewee: What sort of experience do you demand to work in the field?

Interviewer: That's great to hear. From which institution did you graduate?

Interviewee: I studied computer science at DEF University and received a bachelor's degree in the field. I spent almost two years tutoring students in the computer lab at my school. Helping students with their projects allowed me to gain knowledge in several programming languages.

Interviewer: What qualities are you searching for in a job?

Interviewee: Certainly, the job should advance my professional development. Working for a committed organization like yours will make it easy for me to learn and develop.

Interviewer: I agree with you. In our company, there is lots of room for progress. What qualities do you have? Why should we employ you?

Interviewee: I am a diligent individual who picks things up quickly. I want to learn so much. I'm a really easy person to work with, according to my pals.

Interviewer: Very well. Do you mind working extra hours right now?

Interviewee: No, I don't.

Interviewer: Because of the sometimes-overwhelming workload.

Interviewee: I understand how the job operates. I worked at least twenty hours a week while attending school, taking many courses each semester. And I did a great job of handling the work.

Interviewer: Do you have any inquiries for me?

Interviewee: No, I comprehend the requirements rather well. I'm confident I can handle it, and it's great that you'll provide all the training. I'd want the chance to work with you.

Questioner: David, I'm glad to have you here. You seem like a strong candidate to me. Within a week, you should hear from us.

Interviewee: Thank you for your time.

Interviewer: Thank you for coming.

Bản dịch: 

Người phỏng vấn: Xin chào David, và chào mừng đến với Công ty Cổ phần EFI. Tôi là John.

Người được phỏng vấn: Xin chào, rất vui được gặp bạn.

Người phỏng vấn: Bạn hôm nay thế nào? Rất vui được gặp bạn.

Người được phỏng vấn: Tôi ổn. Ngài thì sao ạ?

Người phỏng vấn: Tuyệt vời, cảm ơn. Hy vọng chúng tôi đã không khiến cho bạn chờ đợi quá lâu.

Người được phỏng vấn: Không, trong khi chờ đợi, tôi đã nói chuyện với một trong những kỹ sư của ngài.

Người phỏng vấn: Điều đó thật tuyệt. David, bạn đã sẵn sàng chưa nhỉ?

Người được phỏng vấn: Tất nhiên rồi.

Người phỏng vấn: Trước tiên, hãy để tôi nói đôi lời về bản thân. Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn các ứng viên kể từ khi chúng tôi có một vị trí trống trong bộ phận kỹ thuật của mình và tôi là quản lý của bộ phận đó.

Người được phỏng vấn: Vâng, thưa ông. Sau khi đọc mô tả công việc trên trang web của công ty, tôi tự nhận thấy mình là một người rất phù hợp.

Người phỏng vấn: Nhóm đang nỗ lực rất nhiều vào nhiều dự án mà chúng tôi hiện đang thực hiện. Lý tưởng nhất là chúng ta sẽ bận rộn trong một khoảng thời gian rất dài.

Người được phỏng vấn: Những năng lực cốt lõi nào là cần thiết cho vị trí này ạ?

Người phỏng vấn: Chúng tôi cung cấp rất nhiều khóa đào tạo cho vai trò này, đó là một vai trò kỹ sư cấp đầu vào. Tuy nhiên, bạn phải có bằng cử nhân kỹ thuật máy tính trở lên. Một điểm cộng là có kinh nghiệm trong ngành trước đây.

Người được phỏng vấn: Ông yêu cầu kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực nào vậy?

Người phỏng vấn: Thật tuyệt khi nghe vậy. Bạn đã tốt nghiệp từ trường nào vậy?

Người được phỏng vấn: Tôi theo học ngành khoa học máy tính tại Đại học DEF và nhận bằng cử nhân trong lĩnh vực này. Tôi đã dành gần hai năm để dạy kèm sinh trong viên phòng máy tính ở trường tôi. Giúp đỡ các sinh viên trong các dự án của họ cho phép tôi có được kiến ​​thức về một số ngôn ngữ lập trình.

Người phỏng vấn: Bạn đang mong muốn những điều gì trong công việc này?

Người được phỏng vấn: Chắc chắn, công việc sẽ thúc đẩy sự phát triển chuyên môn của tôi. Làm việc cho một tổ chức có uy tín như của ông sẽ giúp tôi dễ dàng học hỏi và phát triển.

Người phỏng vấn: Tôi đồng ý với bạn. Trong công ty của chúng tôi, có rất nhiều khả năng để tiến bộ. Bạn có những phẩm chất gì nhỉ? Tại sao chúng tôi nên tuyển dụng bạn?

Người được phỏng vấn: Tôi là một người siêng năng và chọn mọi thứ một cách nhanh chóng. Tôi muốn học rất nhiều. Tôi là một người thực sự dễ làm việc, theo như bạn bè của tôi.

Người phỏng vấn: Rất tốt. Bạn có phiền làm việc thêm giờ bây giờ không?

Người được phỏng vấn: Không ạ.

Người phỏng vấn: Vì khối lượng công việc đôi khi quá tải.

Người được phỏng vấn: Tôi hiểu cách vận hành của công việc. Tôi đã làm việc ít nhất hai mươi giờ một tuần khi đi học, tham gia một số khóa học mỗi học kỳ. Và tôi đã giải quyết công việc một cách xuất sắc.

Người phỏng vấn: Bạn có thắc mắc gì cho tôi không?

Người được phỏng vấn: Không, tôi nghĩ rằng tôi hiểu các yêu cầu khá tốt. Tôi tự tin rằng mình có thể xử lý nó và tôi nghĩ thật tuyệt khi bạn sẽ cung cấp tất cả các khóa đào tạo. Tôi muốn có cơ hội làm việc với công ty của ông.

Người hỏi: David, tôi rất vui khi có bạn ở đây. Bạn có vẻ như là một ứng cử viên sáng giá cho chúng tôi. Trong vòng một tuần, bạn sẽ nhận được phản hồi từ chúng tôi.

Người được phỏng vấn: Cảm ơn ông đã dành thời gian.

Người phỏng vấn: Cảm ơn bạn đã tới.

9. Hội thoại tiếng Anh theo chủ đề hỏi thăm bạn bè sau thời gian dài không gặp

9.1. Hội thoại 1: Hỏi thăm bạn bè sau thời gian dài không gặp

Huong: Hi, Chau! I haven't seen you in a while. What's up?

Chau: Alright, thanks. How are you doing?

Huong: Well done, Chau. You seem to have lost weight since I last saw you.

Chau: You are right. But I feel okay about it.

Huong: That's great to hear. Chau, keep well.

Chau: Huong, same to you.

Bản dịch:

Hương: Chào Châu! Tôi đã không gặp bạn trong một thời gian. Có chuyện gì mới không vậy?

Châu: Tôi ổn, cảm ơn. Bạn khỏe không?

Hương: Tốt lắm Châu ạ. Bạn có vẻ đã giảm cân kể từ lần cuối tôi gặp bạn.

Châu: Bạn nói đúng. Nhưng tôi cảm thấy ổn về điều đó.

Hương: Thật tuyệt khi nghe. Giữ gìn sức khoẻ nhé Châu.

Châu: Bạn cũng vậy nhé Hương.

9.2. Hội thoại 2: Kể về sự thay đổi của bản thân 

Lan: Hello, it's been a while since we last spoke. How are you?

Dao: Hello, I'm good. Long time since then. I'm quite good at my new work. Despite several obstacles, I managed to overcome them.

Lan: That's great. However, I am taken aback by the fact that you have barely changed.

Dao: You also haven't.

Lan: What about you and your family?

Dao: They are fine. They occasionally ask about you. Can you come over to my house if you have some free time?

Lan: Of course, I'm grateful for the invitation.

Bản dịch: 

Lan: Xin chào, đã lâu rồi kể từ lần cuối chúng ta nói chuyện. Bạn khỏe không?

Đào: Xin chào, tôi khỏe. Đã lâu rồi kể từ đó nhỉ. Tôi khá ổn trong công việc mới của mình. Mặc dù có một số trở ngại, tôi đã vượt qua được.

Lan: Điều đó thật tuyệt. Tuy nhiên, tôi ngạc nhiên bởi thực tế là bạn hầu như không thay đổi gì.

Đào: Bạn cũng vậy.

Lan: Còn bạn và gia đình bạn thì sao?

Đào: Họ vẫn ổn. Họ thỉnh thoảng hỏi về bạn. Bạn có thể tới nhà tôi nếu bạn có thời gian rảnh không?

Lan: Tất nhiên, tôi rất biết ơn về lời mời.

10. Đoạn hội thoại tiếng Anh về quà tặng

Liam: How are your Christmas plans coming along, McKennie?

McKennie: Oh, yes, isn't Christmas just around the corner? I'm unsure about my plans for that time.

Liam: Your family can have dinner at my house if you don't have any other plans.

McKennie: Thank you, that's very kind of you. Have you already completed your shopping?

Liam: No, I still need to complete that. This weekend, I think I'll visit a mall.

McKennie: The mall will be extremely crowded. Online shopping is recommended.

Liam: You are correct. Since everyone in my family enjoys reading, I can probably buy them all gifts from Amazon.com.

McKennie: What do you anticipate giving your wife?

Liam: A romance novel, most likely. She appears to be reading one of those all the time.

McKennie: I think you should get her something a little more pricey, like jewelry or perhaps a new laptop.

Liam: You might be right. But gift shopping is difficult. My wife, in my opinion, has all she needs. I should possibly just ask her.

Bản dịch: 

Liam: Kế hoạch Giáng sinh của bạn sắp tới như thế nào, McKennie?

McKennie: À, ừ, không phải Giáng sinh sắp đến rồi sao? Tôi không chắc về kế hoạch của mình cho thời gian đó lắm.

Liam: Gia đình bạn có thể ăn tối tại nhà tôi nếu bạn không có kế hoạch nào khác.

McKennie: Cảm ơn bạn, bạn thật tốt bụng. Bạn đã hoàn thành việc mua sắm của mình chưa?

Liam: Chưa, tôi vẫn cần phải hoàn thành việc đó. Cuối tuần này, tôi nghĩ tôi sẽ đi thăm một trung tâm mua sắm.

McKennie: Trung tâm mua sắm sẽ cực kỳ đông đúc. Mua sắm trực tuyến được khuyến khích hơn đó.

Liam: Bạn nói đúng. Vì mọi người trong gia đình tôi đều thích đọc sách, nên tôi có thể mua tất cả quà tặng cho họ từ Amazon.com.

McKennie: Bạn dự đoán sẽ tặng gì cho vợ mình?

Liam: Rất có thể là một cuốn tiểu thuyết lãng mạn. Cô ấy dường như luôn đọc một trong những cuốn sách đó.

McKennie: Tôi nghĩ bạn nên mua cho cô ấy thứ gì đó đắt tiền hơn một chút, như đồ trang sức hoặc có lẽ là một chiếc máy tính xách tay mới.

Liam: Bạn có thể đúng. Nhưng việc mua sắm quà tặng rất khó. Theo tôi, vợ tôi có tất cả những gì cô ấy cần rồi. Tôi có thể chỉ nên hỏi cô ấy.

11. Hội thoại tiếng Anh chủ đề sức khỏe

Emily: What's happening?

Ben: My tummy hurts. I think the lunch I had today was terrible.

Emily: No, we went to the same restaurant. Why is my stomach doing fine?

Ben: I have a stomachache. I have a weaker stomach!

Emily: So, what should we do right now?

Ben: I have to go to the bathroom.

Bản dịch: 

Amily: Có chuyện gì vậy?

Ben: Bụng tôi đau quá. Tôi nghĩ bữa trưa tôi ăn hôm nay không ổn.

Amily: Không thể nào, chúng ta đến cùng một nhà hàng. Tại sao bụng của tôi vẫn ổn?

Ben: Tôi bị đau dạ dày. Tôi có một cái bụng yếu hơn!

Amily: Vậy, chúng ta phải làm gì bây giờ?

Ben: Tôi phải đi vệ sinh.

=> Tham khảo thêm: 

50 CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH THÔNG DỤNG VỀ SỨC KHỎE - Học tiếng Anh Online (Trực tuyến)

Giao tiếp tiếng Anh cơ bản - 50 CÂU GIAO TIẾP CĂN BẢN KHI ĐI KHÁM BỆNH [Học Tiếng Anh Langmaster]

12. Mẩu hội thoại tại cửa hàng đồ ăn trong tiếng Anh

Server: How may I help you today?

Hazel: Well, I want one sausage sandwich with three large beers, please, along with cheese but no tomato.

Server: Okay, do you need anything else? 

Hazel: I'll see...Please give me two green teas and the bill.

Server: Alright, then the total will be $30. Please wait a few minutes while I get your order ready.

Hazel: Okay. Thank you so much!

Bản dịch:

Người phục vụ: Tôi có thể giúp gì cho bạn nhỉ?

Hazel: À, tôi muốn một chiếc bánh mì kẹp xúc xích với ba cốc bia lớn, cùng với pho mát nhưng không có cà chua.

Người phục vụ: Được rồi, bạn có cần gì nữa không?

Hazel: Tôi xem nào... Vui lòng cho tôi hai trà xanh và hóa đơn.

Người phục vụ: Được rồi, tổng số tiền sẽ là 30 đô la. Xin vui lòng chờ một chút cho tới khi đơn đặt hàng của bạn đã sẵn sàng.

Hazel: Được rồi. Cảm ơn bạn rất nhiều!

Xem thêm:

=> TOP 1000+ MẪU CÂU GIAO TIẾP TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT

=> 13 MẪU CÂU TIẾNG ANH GIAO TIẾP THEO CHỦ ĐỀ CÔNG VIỆC BẠN CẦN BIẾT

13. Đoạn hội thoại hỏi đường trong tiếng Anh

A: Excuse me, how can I get to the art museum?

B: A bus is a good way to get there.

A: Which bus should I take, then?

B: To get there, hop on the No. 36 or No. 89 bus.

A: Where is bus stop number 36?

B: Keep going straight and turn right. There is a bus stop there.

A: Thank you. Goodbye!

B: Bye!

Bản dịch: 

A: Làm phiền bạn với, tôi có thể đến bảo tàng nghệ thuật bằng cách nào nhỉ?

B: Xe buýt là một cách tốt để đến đó đấy.

A: Vậy tôi nên đi xe buýt nào?

B: Để đến đó, hãy bắt xe buýt số 36 hoặc số 89.

A: Trạm dừng xe buýt số 36 ở đâu?

B: Tiếp tục đi thẳng và rẽ phải. Có một trạm xe buýt ở đó.

A: Cảm ơn bạn. Tạm biệt!

B: Tạm biệt!

14. Hội thoại động viên bạn bè bằng tiếng Anh

My: Ha, what's wrong? You look sad. 

Ha: I didn't get the job after the interview. 

My: Everything has two sides. You can consider it a learning opportunity.

Ha: Thank you so much for cheering me up. I feel much better now.

Bản dịch:

My: Hà, sao vậy? Bạn nhìn buồn quá.

Hà: Tôi đã không nhận được công việc sau cuộc phỏng vấn.

My: Cái gì cũng có hai mặt của nó. Bạn có thể coi đó là một cơ hội học tập.

Hà: Cảm ơn rất nhiều vì đã cổ vũ cho tôi. Giờ tôi cảm thấy tốt hơn nhiều rồi.

15. Hội thoại xin lỗi trong tiếng Anh 

Eddy: Jane, you're 20 minutes late.

Jane: Eddy, I apologize; I got stuck in traffic.

Eddy: Stuck in traffic, Jane?

Jane: Honestly! I took the highway to work, and it was jam-packed with traffic. I must travel at rush hour, which is the reason.

Eddy: I suppose I still think you ought to go earlier.

Jane: Please, Eddy, tell me what I can do about the traffic. I'm not to blame!

Eddy: That's accurate; however, if possible, try to prepare for future traffic incidents.

Jane: Alright, I'll wake up early and make an effort to listen to the radio for traffic reports before I leave. I can then prepare a different route if necessary.

Eddy: Jane, that sounds fantastic. Thank you.

Jane: I appreciate it, Eddy. And I am sorry.

Bản dịch:

Eddy: Jane, bạn đến muộn 20 phút rồi.

Jane: Eddy, tôi xin lỗi; Tôi đã bị kẹt xe.

Eddy: Tắc đường hả Jane?

Jane: Thực sự đấy! Tôi đã đi trên đường cao tốc để đi làm, và xe cộ vô cùng đông đúc. Tôi phải đi vào giờ cao điểm, và đó là lý do.

Eddy: Tôi cho rằng tôi vẫn nghĩ bạn nên đi sớm hơn.

Jane: Làm ơn đi, Eddy, cho tôi biết tôi có thể làm gì với giao thông với. Tôi không đáng trách!

Eddy: Điều đó chính xác, tuy nhiên nếu có thể hãy cố gắng chuẩn bị cho những vụ việc giao thông trong tương lai.

Jane: Được rồi, tôi sẽ dậy sớm và cố gắng nghe đài báo cáo tình hình giao thông trước khi đi. Sau đó tôi có thể chuẩn bị một lộ trình khác nếu cần thiết.

Eddy: Jane, nghe thật tuyệt. Cảm ơn bạn.

Jane: Tôi đánh giá cao nó, Eddy. Và tôi xin lỗi.

16. Hội thoại nói về tin tức trong tiếng Anh

Andy: Did you watch the news today, Bob?

Bob: No, what took place?

Andy: significant earthquake occurred in San Diego.

Bob: Oh, that's awful.

Andy: The president mentioned it previously on the news.

Bob: Was anybody injured?

Andy: I believe they stated that two people died.

Bob: Oh no, that's awful.

Andy: I'm shocked you hadn't heard of it, I agree. The entire day, it was a topic on CNN.

Bob: I don't watch TV that frequently, Andy.

Andy: You don't watch the news, right?

Bob: I don't typically check the news online since I don't have time, but today I didn't even have time to turn on my computer.

Bản dịch:

Andy: Bạn có xem tin tức hôm nay không, Bob?

Bob: Không, chuyện gì đã xảy ra?

Andy: Một trận động đất khủng khiếp đã xảy ra ở San Diego.

Bob: Ồ, thật kinh khủng.

Andy: Tổng thống đã đề cập đến nó trước đây trên bản tin.

Bob: Có ai bị thương không?

Andy: Tôi nghĩ rằng họ đã nói rằng hai người đã chết.

Bob: Ôi chúa ơi.

Andy: Tôi rất sốc vì bạn đã không nghe nói về nó, tôi đồng ý. Cả ngày hôm đó, đó là một chủ đề trên CNN.

Bob: Tôi không xem TV thường xuyên Andy ạ.

Andy: Bạn không xem tin tức, phải không?

Bob: Tôi thường xem tin tức trực tuyến vì tôi không có thời gian, nhưng hôm nay tôi còn không có thời gian để bật máy tính của mình.

17. Mẩu hội thoại tại cửa hàng quần áo trong tiếng Anh

Customer: Excuse me.

Salesperson: Dear Sir, may I assist you?

Customer: Yes. Please let me see that dress on the top shelf.

Salesperson: Sure. Here it is.

Customer: What is the price?

Salesperson: It's $60.

Customer: $60? That's costly.

Salesperson: What about this? It's only $40 on sale right now.

Customer: I don't like its color.

Salesperson: The one next to the pair of black gloves, perhaps? It is really similar to the one you like.

Customer: That's lovely. What is the cost?

Salesperson: It's only $30.

Customer: That's good.

Salesperson: Do you like this color, or would you like something else?

Customer: The pink one is good.

Salesperson: Do you want any more of these dresses?

Customer: Yes, please.

Salesperson: How many do you need?

Customer: I'll take three more, two in black and one in white.

Bản dịch: 

Khách hàng: Cho tôi hỏi.

Nhân viên bán hàng: Thưa quý khách, tôi có thể giúp gì cho quý khách?

Khách hàng: Vâng. Làm ơn cho tôi xem chiếc váy đó ở kệ trên cùng.

Nhân viên bán hàng: Chắc chắn rồi. Nó đây.

Khách hàng: Giá là bao nhiêu vậy?

Nhân viên bán hàng: Nó 60 đô la.

Khách hàng: 60 đô la ư? Thật là đắt.

Nhân viên bán hàng: Còn cái này thì sao? Nó đang được giảm giá chì còn 40 đô la vào lúc này.

Khách hàng: Tôi không thích màu sắc của nó.

Nhân viên bán hàng: Có lẽ là cái bên cạnh đôi găng tay đen thì sao? Nó thực sự tương đối giống với một trong những bạn thích.

Khách hàng: Thật đáng yêu. Giá là bao nhiêu nhỉ?

Nhân viên bán hàng: Chỉ 30 đô la thôi ạ.

Khách hàng: Được đấy.

Nhân viên bán hàng: Quý khách thích màu này, hay quý khách muốn màu khác ạ?

Khách hàng: Cái màu hồng là đẹp nhất.

Nhân viên bán hàng: Bạn có muốn vài chiếc váy này nữa không?

Khách hàng: Vâng, làm ơn..

Nhân viên bán hàng: Bạn cần bao nhiêu chiếc?

Khách hàng: Tôi sẽ lấy thêm ba chiếc nữa, hai chiếc màu đen và một chiếc màu trắng.

18. Đoạn hội thoại hẹn bạn bè ăn trưa tiếng Anh

Jenny: Are you interested in having lunch with me, Olivia? 

Olivia: Yes. That would be pleasant. When would you like to go?

Jenny: Is today okay?

Olivia: I'm sorry, but today I have to work.

Jenny: How about tomorrow, Olivia?

Olivia: Okay, Jenny. When is it?

Jenny: Is 12:30 am fine for you?

Olivia: I feel like that was too late, Jenny.

Jenny: So, is 11:15 am alright?

Olivia: That's good, I agree. What place do you want to go?

Jenny:  The Blue Street Japanese restaurant.

Olivia: Oh, Jenny, I really dislike that restaurant. It's not somewhere I want to go.

Jenny: What about the nearby Vietnamese restaurant?

Olivia: I love that, Jenny.

Bản dịch:

Jenny: Bạn có muốn ăn trưa với tôi không, Olivia?

Olivia: Vâng. Điều đó nghe vui đấy. Khi nào thì bạn muốn đi?

Jenny: Hôm nay ổn chứ?

Olivia: Tôi xin lỗi, nhưng hôm nay tôi phải làm việc.

Jenny: Còn ngày mai thì sao, Olivia?

Olivia: Được đấy, Jenny. Mấy giờ nhỉ?

Jenny: 12:30 trưa có ổn với bạn không?

Olivia: Tôi cảm thấy như vậy là quá muộn, Jenny.

Jenny: Vậy 11:15 trưa có ổn không?

Olivia: Tốt quá, tôi đồng ý. Bạn muốn đi đâu?

Jenny: Nhà hàng Nhật Bản trên Phố Blue.

Olivia: Ôi, Jenny, tôi thực sự không thích nhà hàng đó. Đó không phải là nơi tôi muốn đến.

Jenny: Còn nhà hàng Việt Nam gần đó thì sao?

Olivia: Tôi thích quán đó, Jenny ạ.

19. Hội thoại tiếng Anh khi ở tiệm chụp ảnh

A: Say "Cheese"!

B: Cheese!

A: I think you’ve blinked. Don't move this time, just say "Cheese".

B: Alright, but this should be the final picture. I've been grinning so hard that my lips are starting to hurt!

A: One more, please. I'm going to take a close-up photo of you in front of the statue using the close-up lens.

B: Is that fine?

A: Ok. There will be excellent photos.

Bản dịch: 

A: Nói "Cheese" nào!

B: Cheese!

A: Tôi nghĩ bạn đã chớp mắt. Đừng di chuyển lần này, chỉ cần nói "Cheese" thôi hé.

B: Được rồi, nhưng đây là bức cuối cùng nhé. Tôi đã cười toe toét đến mức môi tôi bắt đầu đau!

A: Một cái nữa, làm ơn. Tôi sẽ chụp ảnh chân dung bạn trước bức tượng bằng ống kính cận.

B: Được chưa nhỉ?

A: Được. Sẽ có những bức ảnh tuyệt vời đây. 

20. Đoạn hội thoại tiếng Anh ở tiệm làm tóc 

A: Good morning, Madam.

B: Good morning. I want a shampoo and set.

A: Yes, madam. What kind of look do you want?

B: I want to try a new hairdo. I'd like to see some hairstyle photos, please.

A: Sure. We offer a variety of models with bobbed hair, swept-back hair, chaplets, shoulder-length hair, and buns. Please check them out, madam.

B: Thanks. Please replicate this look for me, but lengthen the wave. I'd also want some hair spray, please. 

A: Yes, madam.

B: Your hair drier is too hot. Please adjust it for me.

A: I apologize, lady. I'll immediately adjust it. Is that okay at this time?

B: Alright. Thank you.

A: Please take a look. 

B: Very nice. Many thanks!

Bản dịch: 

A: Chào buổi sáng, thưa bà.

B: Chào buổi sáng. Tôi muốn gội đầu và sửa tóc.

A: Vâng, thưa bà. Bạn muốn kiểu dáng nào?

B: Tôi muốn thử một kiểu tóc mới. Tôi muốn xem một số hình ảnh kiểu tóc, xin vui lòng.

A: Chắc chắn rồi. Chúng tôi có nhiều kiểu mẫu với tóc bồng bềnh, tóc vuốt ngược, tết lệch, tóc ngang vai và tóc búi. Xin vui lòng xem qua chúng, thưa bà.

B: Cảm ơn. Hãy sao chép giao diện này cho tôi, nhưng kéo dài sóng xoăn nhé. Tôi cũng muốn một ít keo xịt tóc.

A: Vâng, thưa bà.

B: Máy sấy tóc của bạn quá nóng. Xin vui lòng điều chỉnh nó giúp tôi.

A: Tôi xin lỗi, thưa bà. Tôi sẽ ngay lập tức điều chỉnh nó. Như thế này có ổn không ạ?

B: Được rồi. Cảm ơn bạn.

A: Xin hãy xem thử ạ.

B: Rất đẹp. Cảm ơn nhiều!

21. Mẩu hội thoại miêu tả triệu chứng bệnh ở bệnh viện trong tiếng Anh

Doctor: Good morning. What worries you?

Tom: Good morning, doctor. My head hurts so badly.

Doctor: Okay, young man. Please explain how it is.

Tom: My nose was running yesterday. I have a stuffy nose right now. My throat is hurting. And I think I may have a fever. I feel awful.

Doctor: Young man, don't worry. I'll examine you now.

Tom: How serious is it? What should I do now?

Doctor: A good night's sleep and more water are all you need. You can get a prescription from me.

Tom: Thank you so much. Goodbye, doctor!

Doctor: Bye!

Bản dịch: 

Bác sĩ: Chào buổi sáng. Điều gì làm cậu lo lắng thế?

Tom: Chào buổi sáng, bác sĩ. Đầu tôi đau quá.

Bác sĩ: Được rồi, chàng trai trẻ. Hãy giải thích nó như thế nào đi.

Tom: Tôi đã chảy nước mũi ngày hôm qua. Ngay bây giờ thì tôi bị nghẹt mũi. Cổ họng tôi đang đau. Và tôi nghĩ tôi có thể bị sốt. Tôi cảm thấy khủng khiếp quá.

Bác sĩ: Chàng trai trẻ, đừng lo lắng. Tôi sẽ kiểm tra cho cậu bây giờ.

Tom: Nó nghiêm trọng đến mức nào ạ? Tôi nên làm gì bây giờ?

Bác sĩ: Một giấc ngủ ngon và thật nhiều nước là tất cả những gì cậu cần. Cậu có thể nhận được một đơn thuốc từ tôi.

Tom: Cảm ơn bác sĩ rất nhiều. Tạm biệt, bác sĩ!

Bác sĩ: Tạm biệt cậu!

22. Hội thoại xin phép xem phòng khi đi thuê phòng trong tiếng Anh

A: Good morning, Madam. According to this website, you have a few flats to lend. I want to rent one.

B: Good morning. What kind of apartment are you looking for?

A: I want to rent a small apartment for one person. The size of yours?

B: It is around 20 square meters.

A: I think this is the one suitable for me. Could I take a look?

B: Certainly. Please go this way.

Bản dịch: 

A: Chào buổi sáng, thưa bà. Theo trang web này, bà có một vài căn hộ để cho thuê. Tôi muốn thuê một cái.

B: Chào buổi sáng. Bạn đang tìm loại căn hộ nào?

A: Tôi muốn thuê một căn hộ nhỏ cho một người. Kích thước của căn hộ chỗ bà là bao nhiêu ạ?

B: Nó rộng khoảng 20 mét vuông.

A: Tôi nghĩ rằng đây là một căn phù hợp cho tôi. Tôi có thể xem qua không?

B: Chắc chắn rồi. Làm ơn đi lối này.

23. Hội thoại đề nghị giúp đỡ người khác trong tiếng Anh

A: Do you want me to call a taxi for you? 

B: Oh, okay, thank you.

A: Are you ready to go now? Is there anything else I can do to assist you?

B: No thanks. I think I can handle everything.

A: Alright, just let me know if you need any further assistance.

B: I sincerely appreciate it.

Bản dịch:

A: Bạn có muốn tôi gọi taxi cho bạn không?

B: Ồ, được rồi, cảm ơn bạn.

A: Bạn đã sẵn sàng để đi chưa? Tôi có thể làm gì khác để hỗ trợ bạn không?

B: Không, cảm ơn. Tôi nghĩ rằng tôi có thể xử lý mọi việc.

A: Được rồi, hãy cho tôi biết nếu bạn cần hỗ trợ thêm.

B: Tôi xin chân thành cảm ơn.

24. Đoạn hội thoại chuyển cuộc gọi điện thoại trong tiếng Anh

Mr. Thompson: Good morning. I am Scott Thompson, A&D's assistant manager. Can I help you?

Mr. Carter: Good morning. Could you kindly connect me with Mr. Roy?

Mr. Thompson: I regret to inform you that he is not in the office today. Who is phoning, may I know?

Mr. Carter: Ethan Carter from Powell is here, you're right, Mr. Thompson. Is it possible for me to leave a message?

Mr. Thompson: Sure, Mr. Carter.

Mr. Carter: I'd like to invite Mr. Roy to contact me later on the conference call that we have scheduled for Tuesday, February 20th. It is very urgent.

Mr. Thompson: Regarding the conference call scheduled for February 20th, right? I got it now. I'll get in touch with him. Does he have your contact information?

Mr. Carter: Actually, I'll give you my phone. It's simpler. It’s 133-5…

Mr. Thompson: I apologize, Mr. Carter, but I missed it. Could you repeat that for me please?

Mr. Carter: Okay, no issue. It’s 133-579-8999.

Mr. Thompson: The number is 133-579-8999, right?

Mr. Carter: That's correct. Thanks so much for your support!

Bản dịch: 

Ông Thompson: Chào buổi sáng. Tôi là Scott Thompson, trợ lý giám đốc của A&D. Tôi có thể giúp bạn?

Ông Carter: Chào buổi sáng. Bạn có thể vui lòng kết nối tôi với ông Roy?

Ông Thompson: Tôi rất tiếc phải thông báo với bạn rằng hôm nay ông ấy không có ở văn phòng. Ai đang gọi điện vậy, tôi có thể biết không?

Ông Carter: Ethan Carter từ Powell đang ở đây, ông nói đúng, ông Thompson. Tôi có thể để lại tin nhắn không?

Ông Thompson: Chắc chắn rồi, ông Carter.

Ông Carter: Tôi muốn mời ông Roy liên lạc với tôi sau trong cuộc họp qua điện thoại mà chúng ta đã lên lịch vào thứ Ba, ngày 20 tháng Hai. Nó là rất cấp bách.

Ông Thompson: Về cuộc gọi hội nghị dự kiến ​​vào ngày 20 tháng 2 phải không? Tôi đã tiếp nhận thông tin này. Tôi sẽ liên lạc với anh ấy. Anh ấy có thông tin liên lạc của bạn không?

Ông Carter: Thực ra, tôi sẽ đưa cho bạn điện thoại của tôi. Như vậy đơn giản hơn. Đó là 133-5…

Ông Thompson: Tôi xin lỗi, ông Carter, nhưng tôi đã bỏ lỡ nó. Xin vui lòng lặp lại số đó cho tôi với.

Ông Carter: Được rồi, không vấn đề gì. Đó là 133-579-8999.

Ông Thompson: Số là 133-579-8999 phải không?

Ông Carter: Đúng vậy. Cảm ơn rất nhiều vì sự ủng hộ của bạn!

Xem thêm:

=> 25+ MẪU CÂU GIAO TIẾP THÔNG DỤNG TIẾNG ANH NHẤT ĐỊNH PHẢI NHỚ!

=> 30+ MẪU CÂU GIAO TIẾP CƠ BẢN TIẾNG ANH HÀNG NGÀY BẠN CẦN BIẾT

II. Cách nâng cao khả năng nói qua việc học các cuộc hội thoại tiếng Anh

1. Chia nhỏ các chủ đề và xác định lịch trình học tập cụ thể theo ngày và tuần

Chia nhỏ các chủ đề ra trong một lịch học cụ thể theo ngày và theo tuần cho bản thân là bước xác định và đặt ra những mục tiêu. Khi đó, bạn sẽ quyết tâm đạt kết quả sau một khoảng thời gian nào đó.

Bạn nên lựa chọn một chủ đề giao tiếp cho mỗi ngày, sau đó dành các ngày cuối tuần để tổng hợp và ôn tập và củng cố khả năng giao tiếp của mình.

2. Kết hợp luyện nghe - nói hội thoại 

Để tạo ra hệ thống phản xạ giao tiếp, bạn có thể kết hợp hai kỹ năng nghe - nói khi học các hội thoại tiếng Anh. Bạn có thể vừa nghe các đoạn thoại vừa từ audio hay video trên các nền tảng như Facebook, Instagram hay Youtube và cố gắng nhắc lại giống nhất để cải thiện khả năng phản xạ nhé!

3. Học từ vựng theo chủ đề qua các mẩu đàm thoại

Mỗi mẩu hội thoại tiếng Anh sẽ tương ứng với một chủ đề từ vựng. Vì vậy, bạn nên học kĩ các từ vựng cùng chủ đề đó, bao gồm cả phần phiên âm, để nâng cao vốn từ vựng khi giao tiếp tiếng Anh để tránh tình trạng “bí” từ.

4. Luyện tập các hội thoại với bạn bè hoặc người bản xứ

Và bước quan trọng cuối cùng bạn cần thực hiện là thực hành để đưa phần lý thuyết đã học ra ngoài thực tế. Nếu có cơ hội, bạn nên giao tiếp với người bản xứ, còn nếu không, bạn cũng có thể luyện tập cùng bạn bè. Quá trình học và rèn luyện của bạn cần được áp dụng vào môi trường thực tế thì bạn mới nhanh chóng có được phản xạ, sự lưu loát và hiệu quả trong giao tiếp.

Như vậy, bài viết trên đã tổng hợp những hội thoại tiếng Anh về các chủ đề thông dụng nhất làm ví dụ minh hoạ. Giờ đây, với những ví dụ trên, Langmaster tin rằng bạn đã có thể tự tin hơn trong giao tiếp đời thường. Nếu bạn muốn cập nhật những bài viết hấp dẫn như trên, đừng quên cập nhật hàng ngày trên trang web của Langmaster. Đồng thời, bạn cũng có thể kiểm tra trình độ tiếng Anh miễn phí tại đây để lựa chọn chủ đề kiến thức phù hợp nhé!

Nguồn: https://langmaster.edu.vn/nhung-mau-hoi-thoai-tieng-anh-thong-dung-nhat-theo-tinh-huong

0 Bình luận
  • Chưa có bình luận nào cho chủ đề này.
Website liên kết