BLOG

Cách dùng cấu trúc Stop to verb và Stop ving trong tiếng anh

tienganhlangmaster 04.10.2022
0 người theo dõi 0 bình luận 64 bài chia sẻ
Cấu trúc stop to verb và stop ving trong tiếng Anh luôn khiến người mới học tiếng Anh phải nhầm lẫn. Cùng học cách dùng chuẩn 2 cấu trúc này với Langmaster bạn nhé.

Cấu trúc Stop to verb và stop V_ing có gì khác nhau, cách dùng chuẩn của 2 cấu trúc này như thế nào? Đây là 2 mẫu câu mà bạn sẽ dùng phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, dành ra 5 phút để tìm hiểu các cấu trúc stop nhé.

1. Vị trí cấu trúc stop trong câu như thế nào?

Stop có nghĩa là dừng lại, ngưng lại. Stop có thể là hành động của bản thân người nói hoặc là tác động của người A lên người B. Các cấu trúc stop thường gặp nhất là stop to verb và stop + V_ing.

Stop là động từ thường theo quy tắc, nó không có biến thể nào đặc biệt. Stop có dạng quá khứ và quá khứ phân từ (P2) đều được hình thành bằng cách thêm đuôi -ed là “stopped”.

Các vị trí của stop trong câu như sau:

Stop đứng sau chủ ngữ

Stop đứng trước tân ngữ

Stop đứng sau các trạng từ chỉ tần suất

Ex: I often stop at the roadside to buy breakfast from the street vendors. (Tôi thường dừng ở bên đường để mua bữa sáng từ những gánh hàng rong.)

→ Trong câu này, stop đứng sau chủ ngữ “I” và trạng từ chỉ tần suất “often”, đứng trước tân ngữ “the roadside”.

2. Các cấu trúc stop được dùng nhiều nhất trong tiếng Anh

2.1. Cấu trúc stop to verb, ý nghĩa và cách dùng?

Cấu trúc Stop to Verb(inf) nguyên thể được dùng với ý nghĩa ai đó dừng làm việc A để chuyển sang làm việc B.

stop to do something - dừng để làm gì

Ví dụ:

- They stop to buy some groceries before going home. (Họ dừng lại để mua một số đồ cần thiết trước khi về nhà.)

- My dad stopped his job to help mom with her cooking. (Bố tôi dừng công việc ông ấy đang làm để giúp mẹ tôi nấu nướng.)

- Jack and Jill think they should stop to think about their relationship. (Jack và Jill nghĩ rằng họ nên dừng lại để suy nghĩ về mối quan hệ này.

2.2. Cấu trúc stop V_ing, ý nghĩa và cách dùng?

Cấu trúc Stop V_ing (gerund) được dùng với ý nghĩa ai đó đang làm việc A nhưng dừng lại không làm nữa.

stop doing something - dừng làm việc gì

Ví dụ:

- They stop talking and focus on the lecturer. (Họ dừng không nói chuyện nữa và tập trung vào bài giảng.)

- Stop kidding, it’s not funny at all! (Đừng đùa nữa, chẳng vui tí nào đâu!)

- Jack never stops playing video games! We have to do something about it. (Jack chẳng bao giờ ngừng chơi điện tử cả! Chúng ta phải làm gì đó đi.)

2.3 Các cấu trúc stop khác, ý nghĩa và cách dùng?

2.3.1 Cấu trúc Stop somebody from V_ing.

Cấu trúc stop somebody from V_ing có nghĩa là dừng, ngăn cản ai đó làm việc gì. Từ from trong cấu trúc này có thể lược bỏ mà không làm thay đổi nghĩa của cả câu.

stop somebody (from) doing something - ngăn ai làm việc gì

Ví dụ:

- You can't stop people from saying what they think. (Bạn không thể ngăn người khác nói ra ý kiến của họ được.

- The rain stopped us from having a BBQ dinner in the garden. (Trận mưa không cho phép chúng tôi tổ chức bữa tối BBQ trong vườn.)

- Poor English skill stops Jimmy from getting a better job. (Kỹ năng tiếng Anh kém khiến Jimmy không thể có được công việc tốt hơn.)

2.3.2 Cấu trúc Stop for Noun.

Cấu trúc stop for + noun (danh từ) có nghĩa là dừng việc A trong 1 khoảng thời gian ngắn để làm việc B. Sau giới từ for sẽ là 1 noun - danh từ.

stop for something - tạm dừng để làm việc gì

Ví dụ:

- I’m feeling hungry. Let's stop for lunch. (Tôi đói rồi. Dừng 1 chút ăn bữa trưa thôi.)

- We stopped for a night in Paris before heading to Milan. (Chúng tôi đã nghỉ lại 1 đêm ở Paris trước khi tới Milan.)

- The tourists usually stop for beautiful scenery here. (Các khách du lịch thường dừng lại vì cảnh đẹp ở nơi đây.)

3. Bài tập cấu trúc stop to verb và stop V_ing có đáp án

Hey you guys! Please stop (make) noise. The baby is sleeping.

I should stop (eat) more fast food. I am on a diet.

Let's stop (have) lunch. We won’t find any restaurants on our way home.

My father stopped (smoke) and started to do exercises.

Kate stopped (talk) to her friend when her boyfriend came in.

Please stop (make) me laugh, my stomach hurts.

We were hungry, so we stopped (get) a some snacks.

Peter should stop (play) video games. He still has a lot of homeworks to do.

It did not stop (rain) all day yesterday and today.

The weather was scorching hot, so we had to stop (have) a drink.

Aston stopped (walk) to help an old woman crossing the road.

Diana stopped (drink) her coffee because she was in a hurry.

I cannot stop (dream) of you.

I stopped (call) my best friend on Facebook.

The racer had to stop halfway through the race (repair) the wheel on his bike.

He's stopped (take) French classes and changed to English.

It's not good for your health, you should stop (smoke).

We stopped (study) because we were all tired.

The workers will stop (have) lunch at 12.

We stopped (have) a break because we’re really sleepy.

Please stop (talk) for a minute and listen to me!

I've stopped (use) my car and walk as much as I can.

Lenny has stopped (drink) caffeine and now he feels much better.

We'll hace to stop (buy) my newphew a present on the way to his birthday party.

Why don't they stop (play) video games and go outside for some fresh air?

Đáp án

1. making

2. eating

3. to have

4. smoking

5. talking

6. making

7. to get

8. playing

9. raining

10. to have

11. walking

12. drinking

13. dreaming

14. to call

15. to repair

16. taking

17. smoking

18. studying

19. to have

20. to have

21. talking

22. using

23. drinking

24. to buy

25. playing

Vậy là chúng ta đã cùng nhau học cách dùng chuẩn các cấu trúc stop trong tiếng Anh. Nếu bạn còn muốn biết thêm về chủ đề kiến thức nào khác, hãy tìm đọc hoặc để lại bình luận cho Langmaster nhé. Admin luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn học tiếng Anh.

Nguồn: https://langmaster.edu.vn/cach-dung-cau-truc-stop-to-verb-va-stop-ving-trong-tieng-anh

0 Bình luận
  • Chưa có bình luận nào cho chủ đề này.
Website liên kết