BLOG

Cách dùng Was và Were trong tiếng anh chuẩn nhất

wiseenglish 09.05.2021
0 người theo dõi 1 bình luận 3 bài chia sẻ
Cách dùng was were trong tiếng Anh

Động từ to be là căn bản đầu tiên khi chúng ta học tiếng anh. Ở mỗi thì khác nhau thì động từ tobe lại chia theo các dạng khác nhau. Vậy was, were được dùng như thế nào, cùng theo dõi trong phần dưới đây.

Khi nào dùng was, were

Was, were được biết đến là động từ tobe của thì quá khứ. Vậy khi diễn tả hành động trạng thái của chủ ngữ trong quá khứ. Tuy nhiên, khi nào dùng was, khi nào dùng were lại tùy vào chủ ngữ của câu.

Để phân biệt khi nào dùng was và were bạn cần ôn lại kiến thức về danh từ số ít và danh từ số nhiều. Nếu bạn quên, đừng lo lắng chúng tôi sẽ nhắc lại trong bài hôm nay.

Danh từ số ít có:

Danh từ đếm được: là những danh từ có thể đo lường được bằng đại lượng. Ví dụ: a cat, a book, a table, a bag, a ruler …

Danh từ không đếm được: gồm những danh từ chỉ: môn học, khoảng cách, thời gian, tiền bạc, bệnh tật, quốc gia.

Danh từ số nhiều: Là những danh từ đếm được ở dạng số nhiều.

Ví dụ: two cats, five stars, three books...

Một vài danh từ không có đuôi s, es nhưng vẫn là danh từ số nhiều như:

Nhóm danh từ chỉ một nhóm người: people. children, police, army...

Nhóm danh từ chỉ tầng lớp xã hội: the poor, the rich, the dumb...

Cách dùng was và were

Rất nhiều người nhầm lẫn cách dùng của hai từ này, một phần cũng vì khi người Việt phát âm hai từ này tương đối giống nhau nên càng khó phân biệt.

Was

Was được dùng sau chủ ngữ là số ít như: He, She, It, Tên riêng, I là trường hợp đặc biệt dùng was.

I was, he was, Lan was, my mother was…

Ex: It was a good meal.

(Đó là một bữa ăn tuyệt vời)

She was handing in the exam.

(Cô ấy đã nộp bài kiểm tra)

Were

Ngược lại với was, were được dùng sau chủ ngữ số nhiều như: We, you, they, danh từ số nhiều( cats, flowers…)

Ex: We were trying some new clothes.

(Chúng tôi đã thử một vài bộ quần áo mới)

They were at home last week.

(Họ ở nhà tuần trước)

You were drinking some tea.

(Bạn đã uống trà)

Cách chia was,were ở dạng quá khứ

Cấu trúc câu của thì quá khứ có tobe was,were như sau:

Câu khẳng định:

I/He/She/It/Danh từ số ít + was...

We/You/They/Danh từ số nhiều + were...

Câu phủ định:

I/He/She/It/Danh từ số ít + wasn’t…

We/You/They/Danh từ số nhiều + weren’t…

I ĐI VỚI WAS HAY WERE?

Như đã nói, was và were đều là động từ tobe được dùng ở dạng thì quá khứ. Tuy nhiên về cách sử dụng thì hoàn toàn khác nhau. Trong một câu, was/were đứng sau chủ ngữ và đứng trước danh từ/tính từ:

S + was/were + noun/adj

WAS WERE

Was được sử dụng ở những câu có chủ ngữ là ngôi thứ nhất I, ngôi thứ 3 số ít (He, she, it) và các danh từ số ít (Dog, Peter,…).

– Thể khẳng định: was (I/She/He/It/John+ Was)

– Thể phủ định: was not (wasn’t) (I/She/He/It/John+ Wasn’t)

– Thể nghi vấn: was + I/she/he/it…? (Yes, S+ was / No, S+ wasn’t)

Trái ngược với was, thì were được sử dụng ở những câu có chủ ngữ là ngôi thứ 2 như You, they, we hoặc danh từ số nhiều (Tables, cats,..).

– Thể khẳng định: were (You/They/We/Dogs+Were)

– Thể phủ định: were not (weren’t)(You/ They/ We/ Dogs + Were not (weren’t)

– Thể nghi vấn: were + You/We/They…? (Yes, S+were / No, S + weren’t)

Vừa rồi là cách sử dụng was và were, qua đó chắc chắn bạn đã biết được I đi với was hay were. Tuy nhiên sẽ có một số trường hợp đặc biệt, I sẽ đi với were thay vì đi với was:

Câu điều kiện loại 2: If S+Were/V2/ed…, S+would/could…

Câu diễn tả điều ước: S + wish + S + Were/V2/ed

Ex:

– I wish I were a queen (Tôi ước tôi là một nữ hoàng).

– If she were at home, she could meet her father (Nếu cô ấy ở nhà thì cô ấy đã gặp được bố).

Đọc thêm:



1 Bình luận
Website liên kết